Caulis Spatholobi Suberecti

Kê Huyết Đằng - Thân

Dược liệu Kê Huyết Đằng - Thân từ Thân của loài Spatholobus suberectus thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Kê huyết đằng (Caulis Spatholobi) là thân khô của cây kê huyết đằng hay huyết rồng (Spatholobus suberectus Dunn), thuộc họ Đậu (Fabaceae). Cây kê huyết đằng phân bố chủ yếu ở châu Á, bao gồm Đông Nam Á, Nam Á và Đông Á. Tại Việt Nam, cây mọc nhiều ở các tỉnh Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Lâm Đồng, Sông Bé, và Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo y học cổ truyền, kê huyết đằng được sử dụng để chữa thiếu máu, lưng gối mỏi đau, chân tay tê liệt, và kinh nguyệt không đều. Liều dùng thông thường từ 10 - 15g mỗi ngày, dưới dạng sắc nước hoặc ngâm rượu uống. Ngoài ra, huyết rồng còn được dùng để chữa kinh bế, đau bụng, phong thấp, giun kim và giun đũa. Thành phần hóa học của huyết rồng bao gồm epicatechin (một loại tanin có tác dụng chống oxy hóa mạnh), cùng với các flavonoid như ononin, prunetin, afrormosin, và licochalcon A. Ngoài ra, cây còn chứa acid protocatechic, friedelan-3β-ol, daucosterol, và isoliquiritigenin.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Kê Huyết Đằng - Thân
  • Dược liệu tiếng Trung: 鸡血藤 (Ji Xue Teng)
  • Dược liệu tiếng Anh: Suberect Spatholobus Stem
  • Dược liệu latin thông dụng: Caulis Spatholobi Suberecti
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Caulis Spatholobi Suberecti
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân (Caulis)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu hình trụ to, dài, hoặc phiến thái vát hình bầu dục không đều, dày 0,3 cm đến 0,8 cm. Bần màu nâu hơi xám, có khi thấy vết đốm màu trắng hơi xám; chỗ mất lớp bần sẽ hiện ra màu nâu hơi đỏ. Mặt cắt ngang: Gỗ màu nâu hơi đỏ hoặc màu nâu, lộ ra nhiều lỗ mạch. Libe có chất nhựa cây tiết ra, màu nâu hơi đỏ đến màu nâu hơi đen, xếp xen kẽ với gỗ thành 3 đển 8 vòng, hình bán nguyệt, lệch tâm. Phần tủy lệch về một bên. Chất khô cứng. Vị chát.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Vào mùa thu, đông, chặt lấy thân leo, loại bỏ cành và lá, thái phiến, phơi khô. Bào chế Dược liệu dạng trụ dài, loại bó tạp chất, rửa sạch, ngâm ủ đến khi mềm, thái phiến, phơi khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Kê Huyết Đằng - Thân từ bộ phận Thân từ loài Spatholobus suberectus.

Mô tả thực vật: Theo sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam’’ tập 1: Kê huyết đằng có nhiều loài có những đặc điểm chung về hình thái như dây leo thân gỗ, to khoẻ, hình trụ tròn hoặc dẹt, mặt cắt có 2 - 3 vòng gỗ đồng tâm hoặc không đồng tâm và có nhiều nhựa màu đỏ nâu. Thân lá non có lông 10. Lá kép đa số 3 lá chét, lá giữa to hơn, cuống lá dài. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm - chuỳ. Quả đậu dẹt. Theo dược điển việt Nam 5: loài Spatholobus suberectus Dunn: Dược liệu hình trụ to, dài, hoặc phiến thái vát hình bầu dục không đều, dày 0,3 cm đến 0,8 cm. Bần màu nâu hơi xám, có khi thấy vết đốm màu trắng hơi xám; chỗ mất lớp bần sẽ hiện ra màu nâu hơi đỏ. Mặt cắt ngang: Gỗ màu nâu hơi đỏ hoặc màu nâu, lộ ra nhiều lỗ mạch. Libe có chất nhựa cây tiết ra, màu nâu hơi đỏ đến màu nâu hơi đen, xếp xen kẽ với gỗ thành 3 đển 8 vòng, hình bán nguyệt, lệch tâm. Phần tủy lệch về một bên. Chất khô cứng. Vị chát. Theo tài liệu”Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi, bổ sung loài: Cây huyết đằng (Sargentodoxa cuneata) là một loại dây leo, thân có thể dài tới 10 mét, vỏ ngoài mài hơi nàu. Lá mọc so le, kép, gồm 3 lá chét, cuống lá dài 4,5-10cm, lá chét giữa có cuống ngắn, lá chét hai bên gần như không cuống. Phiến lá chét giữa hình trứng, lá chét 2 bên hơi hình thận, dài 7-11cm, rộng 3,5-6,5cm. Mặt trên màu xanh, mặt dưới màu xanh nhạt. Hoa đơn tính, khác gốc, mọc thành chùm ở kẽ lá, cụm hoa dài tới 14cm, mọc thông xuống. Hoa đực màu vàng xanh, 6 lá đài, 6 cánh tràng thoái hóa thành hình sợi, 6 nhị. Hoa cái gần như hoa đực, nhiều lá noãn, bầu thượng. Quả mọng hình trứng dài 8-10mm. Khi chín có màu lam đen. Mùa hoa vào các tháng 3-4, mùa quả vào các tháng 7-8. Cây kê huyết đắng (Milletia nitida Benth.) cũng là một loại dây leo, lá mọc so le, kép, thường gồm 5 lá chét, cuống lá dài chừng 3- 5mm, phiến lá chét dài 4-9cm, rộng 2-4cm, lá chét giữa dài và to hơn các lá chét bên. Gân chính và gân phụ đều nổi rõ ở cả 2 mặt. Cụm hoa thành chùm mọc ở đầu cành hay ở kẽ các lá đầu cành, cụm hoa dài chừng 14cm. Trục cụm hoa có lông mịn, hoa màu tím, đài hình chuông, tràng hoa hình cánh bướm. Quả giáp dài 7-15cm, rộng 1,5-2cm, đầu quả hẹp lại và thường thành hình mỏ chim, trên mặt có phủ lồng mịn màu vàng nhạt. Hạt 3-5, đường kính ước 12mm, màu đen nâu. Mùa hoa vào các tháng 9 đến tháng 1 năm sau.

Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Spatholobus suberectus được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Loài huyết rồng chứa các flavonoid ononin, prunetin, afrormosin, 2, 4, 3, 4 tetrahydroxychalcon, licochalcon A medicagol, 9-O-methoxycoumestrol, các chất tanin epicatechin, acid protocatechic; ngoài ra, còn có friedelan 3ẞol, daucosterol, cajinin, isoliquiritigenin và daidzein.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To enrich the blood, to activate blood circulation, and to remove obstruction of the channels and collaterals.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

Mặt cắt ngang: Bần gồm một số lớp tế bào chứa chất đỏ hơi nâu. Vỏ tương đối hẹp, có những nhóm tế bào đá trong khoang chứạ đầy các chất đỏ hơi nâu. Tể bào mô mềm chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ. Các bó mạch khác thường do libe xen kẽ với gỗ, xếp thành một số vòng. Phía ngoài cùng libe là một lớp tế bào mô cứng gồm những tế bào đá và những bó sợi; đa số tia bị nén lại; nhiều tế bào tiết chứa đầy chất đỏ hơi nâu, thường có từ vài tế bào đến 10 tế bào hoặc nhiều hơn, xếp lớp theo chiều tiếp tuyến. Bó sợi tương đối nhiều, không hóa gỗ hoặc hơi hóa gỗ, vây tròn xung quanh có các tế bào chứa các tinh thể calci oxalat hình lăng trụ tạo thành những sợi tinh thể; thành của tế bào chứa tinh thể hóa gỗ và dày lên; có các nhóm tế bào đá rải rác. Đôi khi tia gỗ chứa chất đỏ hơi nâu, các mạch gỗ đa số là mạch đơn, gần tròn, đường kinh tới 400 μm, xếp rải rác, các bó sợi gỗ cũng thành hình các sợi tinh thể. Một số tế bào mô mềm gỗ có chứa chất màu nâu đỏ.

No matching items

Định tính

Phương pháp sẳc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (30 : 1). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột thô dược liệu, thêm 100 ml ethanol 96 % (TT), đun hồi lưu 1 h, lọc. có dịch lọc tới cắn khô, hòa tan cắn trong 2 ml methanol (TT), thêm 1 g Silica gel (TT), khuấy kỹ, đuổi hết dung môi, chuyển lên trên một cột có đường kính trong là 1,0 cm (chứa 2g silica gel, kích thước hạt từ 75 μm đển 150 μm). Rửa giài bằng 30 ml ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) (TT), sau đó rửa giải tiếp bằng 40 ml cloroform (TT), lẩy dịch rửa giải cloroform bav hơi đến cắn khô, hòa tan cắn trong 0,5 ml cloroform (TT) dùng làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Kê huyết đằng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên cùng bản mỏng 5 μl đên 10 μl mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có huỳnh quang cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 8,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khổ, cam, ôn. Vào các kinh can, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items